VẤN ĐỀ PHÁP LÝ KHI ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI THEO THỦ TỤC PHÁ SẢN
Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi bên nợ bị mở thủ tục phá sản là một biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn các hành vi tẩu tán tài sản hoặc những hành vi khác có thể gây thiệt hại đến tài sản của bên nợ. Biện pháp này góp phần bảo đảm nguồn tài sản còn lại của bên nợ có thể được sử dụng để thanh toán các khoản nợ cho chủ nợ. Trong bài viết này TNTP sẽ phân tích những nội dung cơ bản liên quan đến việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
1. Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì?
Biện pháp khẩn cấp tạm thời được hiểu là các biện pháp đặc thù do Tòa án quyết định áp dụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ chứng cứ, giữ nguyên hiện trạng, ngăn chặn thiệt hại nghiêm trọng có thể xảy ra, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi hành án sau này.
Tòa án có thể xem xét áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi có căn cứ cho thấy nếu Tòa án không áp dụng kịp thời biện pháp khẩn cấp tạm thời thì quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bị xâm phạm hoặc việc giải quyết vụ án có nguy cơ bị cản trở.
2. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong thủ tục phá sản
Luật Phá sản Việt Nam hiện hành quy định một số biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể được Tòa án áp dụng nhằm kịp thời ngăn chặn các hành vi có nguy cơ gây thiệt hại đến tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể liên quan, cũng như để bảo đảm cho việc tiến hành thủ tục phá sản được minh bạch và đúng quy trình.
Cụ thể, Điều 70.1 Luật Phá sản 2014 quy định một số biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Tòa án có thể áp dụng nhằm bảo vệ tài sản và quyền lợi của các bên liên quan trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản, đặc biệt trong trường hợp bên nợ mở thủ tục phá sản nhằm trốn trách nhiệm sau này. Những biện pháp này nhằm ngăn chặn tình trạng tẩu tán hoặc làm giảm giá trị tài sản, đồng thời bảo đảm quyền lợi của người lao động và chủ nợ, chẳng hạn như:
– Cho bán hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng hóa sắp hết thời hạn sử dụng, hàng hóa không bán đúng thời điểm sẽ khó có khả năng tiêu thụ; cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác;
– Áp dụng các biện pháp bảo toàn tài sản như kê biên, niêm phong tài sản, phong tỏa tài khoản ngân hàng và kho bãi;
– Kiểm soát việc chuyển dịch hoặc thay đổi hiện trạng tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán;
– Cấm hoặc buộc doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân, tổ chức có liên quan thực hiện các hành vi nhất định;
– Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công và các khoản phúc lợi khác cho người lao động.
Ngoài ra, Tòa án cũng có thể áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác theo quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản.
3. Quy trình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Theo Luật Phá sản năm 2014, khi tham gia thủ tục phá sản tại Tòa án, người có quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với bên nợ mất khả năng thanh toán cần nộp đơn đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Theo đó, Tòa án sẽ xem xét đề nghị của người có quyền và ban hành quyết định không áp dụng hoặc quyết định áp dụng một biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán nhằm bảo vệ được quyền lợi của các bên liên quan trong vụ việc.
Đơn đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải đảm bảo đầy đủ các nội dung cơ bản như sau:
– Ngày, tháng, năm;
– Tên, địa chỉ của người có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
– Tên, địa chỉ của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
– Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
– Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.
4. Hậu quả pháp lý khi người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Nghị quyết 03/2016/NQ-HĐTP hướng dẫn một số quy định của Luật Phá sản 2014, người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Trường hợp việc yêu cầu đó không đúng và gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp tạm thời hoặc gây thiệt hại cho bên thứ ba, thì người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ bồi thường.
Như vậy, trong trường hợp người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà gây thiệt hại trên thực tế thì người yêu cầu không chỉ phải bồi thường thiệt hại mà còn có trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí thực tế phát sinh từ việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Do đó, trước khi đề nghị Tòa án xem xét áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, người có quyền yêu cầu cần cân nhắc kỹ lưỡng về hệ quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với các bên liên quan trong vụ việc phá sản.
Trên đây là những chia sẻ pháp lý của TNTP về vấn đề pháp lý khi áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo thủ tục phá sản. TNTP hy vọng thông qua bài viết này, độc giả có thể hiểu rõ và vận dụng đúng quy định của pháp luật khi tham gia thủ tục yêu cầu phá sản tại Tòa án.
Trân trọng,
Công ty Luật TNHH Quốc tế TNTP và Các Cộng sự
0944892906
