NHỮNG LƯU Ý CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng năng động, người lao động có nhiều cơ hội chuyển đổi công việc để khám phá những môi trường làm việc mới, phát triển kỹ năng và mở rộng định hướng nghề nghiệp. Tuy nhiên, thực tế vẫn tồn tại nhiều trường hợp người lao động bị ràng buộc bởi hợp đồng lao động hiện tại và gặp khó khăn khi muốn nghỉ việc trước thời hạn. Theo quy định của pháp luật, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng việc thực hiện quyền này cần tuân thủ các điều kiện nhất định để tránh phát sinh tranh chấp hoặc nghĩa vụ bồi thường không mong muốn. Trong bài viết này, TNTP sẽ chia sẻ những lưu ý quan trọng giúp người lao động hiểu và thực hiện đúng quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
1. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
a. Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng cần báo trước
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần nêu lý do, miễn là đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước theo quy định của pháp luật. Quy định này nhằm đảm bảo sự chủ động của người lao động trong quá trình làm việc, đồng thời tạo điều kiện cho người sử dụng lao động có thời gian sắp xếp và điều chỉnh nhân sự.
Thời gian báo trước sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại hợp đồng mà người lao động đang thực hiện, cụ thể:
– Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Người lao động phải thông báo trước ít nhất 45 ngày cho người sử dụng lao động;
– Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: Người lao động phải thông báo trước ít nhất 30 ngày cho người sử dụng lao động;
– Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng: Người lao động phải thông báo trước ít nhất 03 ngày cho người sử dụng lao động;
Lưu ý, đối với một số ngành, nghề hoặc công việc đặc thù (ví dụ như hàng không, hàng hải,…), thời gian báo trước sẽ được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ. Do đó, người lao động cần lưu ý các quy định này để đảm bảo việc nghỉ việc là hợp pháp và không gây rủi ro pháp lý về sau.
b. Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước
Theo quy định tại Điều 35.2 Bộ luật lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động mà không cần báo trước nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
– Người lao động không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ các trường hợp:
+ Người sử dụng lao động tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm,… nhưng không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 1 năm, trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản;
+ Người sử dụng lao động tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác do nhu cầu sản xuất, kinh doanhnquy định cụ thể trong nội quy lao động.
– Người lao động không được trả đủ lương hoặc trả không đúng thời hạn, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn;
– Người lao động bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
– Người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
– Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc trong trường hợp có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi;
– Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác:
– Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, … làm ảnh hưởng đến việc thực hiện lao động.
2. Về các điều khoản của hợp đồng lao động
Để hạn chế những rủi ro pháp lý có thể phát sinh khi chấm dứt quan hệ lao động, người lao động cần chủ động rà soát toàn bộ nội dung hợp đồng trước khi đưa ra quyết định đơn phương chấm dứt quan hệ lao động. Việc này không chỉ nhằm xác định rõ các điều khoản hạn chế quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đối với người lao động, mà còn để xem xét các quy định liên quan đến trách nhiệm bồi thường trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Việc chủ động rà soát và nắm bắt rõ các điều khoản trong hợp đồng và nắm vững các quy định pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo việc chấm dứt hợp đồng được thực hiện đúng trình tự, hợp pháp và không để lại hệ quả bất lợi. Việc hiểu rõ và tuân thủ đầy đủ các thỏa thuận đã ký kết cũng như quy định của pháp luật sẽ là nền tảng quan trọng giúp người lao động bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình và hạn chế tối đa nguy cơ phát sinh tranh chấp với người sử dụng lao động.
Trên đây là bài viết “Những lưu ý cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động”, hy vọng thông qua bài viết này TNTP sẽ mang đến cho các bạn độc giả cái nhìn tổng quan về quy định pháp luật về các điều kiện và quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động.
Công ty Luật TNHH Quốc tế TNTP và Các Cộng sự
0903503285
