QUY TRÌNH KHỞI KIỆN BÊN NỢ TẠI TÒA ÁN
Quá trình thu hồi nợ luôn tồn tại những khó khăn, đặc biệt là những khoản nợ tồn đọng đã lâu. Việc thu hồi nợ đối với những trường hợp này trở nên phức tạp hơn do bên nợ không có khả năng trả nợ hoặc cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Khi các biện pháp thu hồi nợ ôn hòa không còn hiệu quả, chủ nợ có thể xem xét khởi kiện bên nợ tại Tòa án có thẩm quyền. Trong bài biết kỳ này, TNTP sẽ phân tích về quy trình khởi kiện bên nợ tại Tòa án.
1. Điều kiện tiến hành khởi kiện bên nợ tại Tòa án
Để tiến hành khởi kiện bên nợ tại Tòa án, các tổ chức, cá nhân là chủ nợ cần lưu ý một số điều kiện cần thiết sau đây:
Thứ nhất là căn cứ khởi kiện: Việc tiến hành thu thập và xác định các căn cứ này nhằm chứng minh khoản nợ có tồn tại và bên nợ không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán. Đây cũng là nghĩa vụ chứng minh và cung cấp bằng chứng của đương sự khi khởi kiện tại Tòa. Các căn cứ chứng minh có thể là hợp đồng, giấy vay nợ, biên bản xác nhận công nợ, các hóa đơn, chứng từ, tin nhắn/email trao đổi…
Thứ hai là thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hiệu khởi kiện đối với các tranh chấp về hợp đồng là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm và quy định tại Điều 319 của Luật Thương mại năm 2005 thì thời hiệu khởi kiện về tranh chấp thương mại là 2 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Khi thời hiệu khởi kiện đã kết thúc, chủ nợ sẽ mất quyền khởi kiện tại Tòa án để thu hồi nợ. Do đó, chủ nợ cần lưu ý về thời hiệu khởi kiện theo các quy định của pháp luật.
Thứ ba là thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Pháp luật Việt Nam có sự phân chia về thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo cấp và theo lãnh thổ. Vì vậy khi tiến hành khởi kiện bên nợ, chủ nợ cần nghiên cứu các quy định pháp luật có liên quan để xác định đúng thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Trong trường hợp đương sự và tài sản tranh chấp đều ở tại Việt Nam thì đương sự có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản tranh chấp. Trong trường hợp đương sự hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài, hoặc cần ủy thác tư pháp ra nước ngoài, đương sự phải khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
2. Quy trình khởi kiện bên nợ tại Tòa án
Quy trình khởi kiện tại Tòa án được tiến hành bắt đầu từ việc lập hồ sơ khởi kiện. Theo đó, doanh nghiệp, cá nhân là chủ nợ cần chuẩn bị hồ sơ khởi kiện bao gồm các tài liệu cần thiết như sau:
– Đơn khởi kiện;
– Các tài liệu, chứng cứ hợp pháp chứng minh cho yêu cầu khởi kiện: hợp đồng, giấy vay nợ, biên bản xác nhận công nợ, các hóa đơn, chứng từ, tin nhắn/email trao đổi…;
– Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn;
– Bản sao chứng thực căn cước công dân của nguyên đơn đối với người khởi kiện là cá nhân hoặc bản sao giấy chứng nhận giấy đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động đối với người khởi kiện là doanh nghiệp.
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện, nguyên đơn tiến hành nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền. Sau khi nhận hồ sơ khởi kiện, Tòa án sẽ xem xét về việc thụ lý vụ việc.
Trong trường hợp vụ việc đủ điều kiện để thụ lý thì Tòa án sẽ gửi thông báo cho nguyên đơn về việc nộp tiền tạm ứng án phí. Theo đó, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nguyên đơn đã đóng tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí thì Tòa án sẽ tiến hành thụ lý vụ án.
Trong khoảng thời hạn từ 02 đến 03 tháng, Tòa án sẽ tiến hành các phiên họp tiếp cận và công khai chứng cứ và hòa giải giữa đương sự. Trong trường hợp vụ việc không thể giải quyết thông qua thủ tục hòa giải thì Thẩm phán sẽ ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Trong trường hợp vụ việc chưa đủ điều kiện thụ lý theo quy định của pháp luật và thuộc các trường hợp trả lại đơn khởi kiện tại Điều 192.1 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Thẩm phán sẽ trả lại đơn kiện cho nguyên đơn. Tuy nhiên, nguyên đơn hoàn toàn có thể nộp đơn khởi kiện lại cho Tòa án có thẩm quyền trong trường hợp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 192.3 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, nguyên đơn cần lưu ý về việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện để Tòa án xem xét và thụ lý nhằm giải quyết vụ việc và thu hồi khoản nợ.
Trên đây là những chia sẻ pháp lý của chúng tôi về “Quy trình khởi kiện bên nợ tại Tòa án”. Hy vọng thông qua bài viết này, TNTP có thể giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các điều kiện và quy trình làm việc tại Tòa án khi tiến hành khởi kiện bên nợ.
Trân trọng.
Công ty Luật TNHH Quốc tế TNTP và Các Cộng sự
+84903503285
